Đệm chống va mũi tàu (Bow Fender)
Đệm chống va mũi tàu là một thiết bị quan trọng giúp bảo vệ phần đầu tàu khi cập cảng, neo đậu hoặc va chạm với các vật thể khác. Nó giúp giảm thiểu tác động lực, ngăn ngừa hư hỏng phần mũi tàu và kéo dài tuổi thọ cho tàu thuyền.
1. Công Dụng Của Đệm Chống Va Mũi Tàu
- Giảm lực tác động khi va chạm: Hấp thụ xung lực từ các va chạm khi tàu di chuyển hoặc cập bến.
- Bảo vệ thân tàu: Hạn chế trầy xước, móp méo hoặc hư hỏng kết cấu mũi tàu.
- Bảo vệ cầu cảng: Tránh làm hỏng cầu cảng khi tàu neo đậu hoặc di chuyển.
- Tăng độ an toàn: Giúp tàu hoạt động an toàn hơn trong điều kiện thời tiết xấu hoặc dòng chảy mạnh.
2. Cấu Tạo Của Đệm Va Mũi Tàu
Một bộ đệm va mũi tàu thường gồm các phần chính sau:
a. Lớp Bên Ngoài (Vỏ Bảo Vệ)
- Là lớp cao su hoặc vật liệu tổng hợp có khả năng chịu lực tốt.
- Chịu được tác động của môi trường biển như nước mặn, tia UV, hóa chất.
- Có thể có bề mặt trơn hoặc có rãnh để tăng độ bám.
b. Lõi Hấp Thụ Lực
- Có thể làm từ cao su đặc, cao su xốp, khí nén hoặc bọt polyurethane (PU Foam).
- Chức năng chính là hấp thụ và phân tán lực tác động để giảm thiểu hư hại.
c. Hệ Thống Cố Định
- Bao gồm các bulong, khung thép hoặc dây cáp giúp cố định đệm vào phần mũi tàu.
- Thiết kế tùy theo từng loại tàu và điều kiện sử dụng.
3. Phân Loại Đệm Va Mũi Tàu
Đệm va mũi tàu có nhiều loại khác nhau, được lựa chọn tùy theo loại tàu và điều kiện vận hành.
a. Đệm Cao Su Mũi Tàu (Rubber Bow Fender)
- Vật liệu: Cao su tự nhiên hoặc cao su tổng hợp.
- Đặc điểm:
- Độ bền cao, chịu lực tốt.
- Ít cần bảo trì, có thể sử dụng lâu dài.
- Thích hợp cho nhiều loại tàu từ tàu vận tải, tàu cá đến tàu du lịch.
- Hình dạng phổ biến:
- Hình chữ D
- Hình côn (Cone Fender)
- Hình trụ (Cylindrical Fender)
b. Đệm Khí Nén (Pneumatic Bow Fender)
- Vật liệu: Cao su có lớp lưới dây hoặc vỏ thép gia cố.
- Đặc điểm:
- Dễ lắp đặt, có thể bơm căng hoặc xả bớt khí để điều chỉnh độ cứng.
- Hấp thụ lực tốt hơn so với đệm cao su đặc.
- Thường dùng cho tàu lớn như tàu chở dầu, tàu quân sự, tàu viễn dương.
c. Đệm Bọt Polyurethane (Foam Bow Fender)
- Vật liệu: Lõi bọt PU có vỏ ngoài bằng cao su hoặc nhựa tổng hợp.
- Đặc điểm:
- Nhẹ hơn so với đệm cao su đặc.
- Không bị xì hơi như đệm khí.
- Thường dùng cho tàu du lịch, tàu kéo, tàu cứu hộ.
4. Ứng Dụng Của Đệm Chống Va Mũi Tàu
- Tàu thương mại & vận tải: Giúp bảo vệ tàu khi vào cảng hoặc di chuyển trong khu vực đông đúc.
- Tàu quân sự: Hỗ trợ cập cảng nhanh chóng và an toàn trong điều kiện khắc nghiệt.
- Tàu du lịch & tàu khách: Tăng cường độ êm ái khi neo đậu, tránh gây hư hại thân tàu.
- Tàu kéo & tàu cứu hộ: Đệm giúp giảm chấn động khi tiếp cận và hỗ trợ các tàu khác.
5. Lựa Chọn Đệm Va Phù Hợp
Khi chọn đệm va cho mũi tàu, cần xem xét các yếu tố sau:
✔ Loại tàu: Tàu nhỏ nên dùng đệm PU hoặc cao su đặc, tàu lớn có thể dùng đệm khí.
✔ Môi trường hoạt động: Nếu tàu thường xuyên hoạt động trong điều kiện sóng lớn, cần chọn đệm có độ bền cao và hấp thụ lực tốt.
✔ Chi phí & bảo trì: Đệm cao su đặc ít bảo trì hơn so với đệm khí nén.
Lắp đặt
- Dể dàng lắp đặt với các bulong neo ( bulong liên kết đệm vao su với bề mặt trong tấm panel) được chôn ( lắp đặt) ngay khi thực hiện đổ be-tong hoặc liên kết sau bằng bulong hoá chất hoặc sika.
- Công tác định vị bulong thường được hổ trợ bằng các cử ( khuông) đảm bảo vị trí lắp đặt chính xác và đảm bảo các tiêu chí an toàn kỹ thuật cảng.
- Bản tựa tàu dể dàng lắp đặt nhờ vào cẩu hoặc thuyền hổ trợ, và các dụng cụ thi công cơ bản.
Chất lượng đệm va mũi tàu:
- Chất lượng đệm va mũi tàu được đảm bảo theo tiêu chuẩn quốc tế : PIANC, BV hoặc các đơn vị thứ 3 được chỉ định như TT3 ( Quartest 3 ) Việt Nam, SGS …
- Với tuổi thọ lên đến 30-50 năm ( tuỳ vào điều kiện vận hành cảng), sản phẩm luôn đảm bảo tiêu chí về Năng lượng hấp thụ và Phản lực nén theo thời gian.
- Sản phẩm được bảo hành từ: 3-5 năm ( tùy theo yêu cầu thiết kế của cảng)
Các công trình đã thực hiện
- Cảng kho xăng dầu K662 – Tổng kho xăng dầu quân đội : NT – CSS 1000H, NT – CSS 1250H
- Cải tạo cảng Quốc Phòng Quân Khu 7 : NT – CSS 800H
- Cảng quốc phòng Quân Khu 7 : NT – CSS 1000H
- Cảng Bắc Vân Phong : NT – CSS 1150H
- Xi măng Xuân Thành – Khánh Hòa : NT – CSS 800H
- Nhà máy Nhiệt Điện Sông Hậu 1- Gói thầu BS04 : NT – CSS 1000H , NT – CSS 1250H
- Cầu cảng A3 và A3 mở rộng – Cảng Gò Dầu, Đồng Nai : NT – CSS 1000H
- Nhà máy xi măng Xuân Thành – Cam Ranh : NT – CSS 800H
- Nhà máy xi măng Thăng Long – Quảng Ninh : NT – CSS 1150H
- Cảng Gò Dầu B – Cảng Đồng Nai : NT – CSS 1000H
- Cảng Vissai – Nghệ An : NT – CSS 1150H
- Cảng Hòa Phát : NT – CSS 1250H
- Cảng xăng dầu 8 Petrolimex Bắc Vân Phong: NT – CSS 1600H
- Cảng Vĩnh Tân 2 – NT CSS 1150H
- Cảng Chu Lai – Trường Hải : NT – CSS 1450H